Điều 2. Quy định về lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
a) Đối tượng được miễn lệ phí:
Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
b) Không thu lệ phí trong các trường hợp sau: Xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú; điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú trường hợp do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
3. Mức thu:
Đơn vị tính: Đồng/lần
| TT | Nội dung thu | Mức thu |
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | 10.000 |
| 2 | Tách hộ | 10.000 |
| 3 | Gia hạn tạm trú | 6.000 |
| 4 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú | 6.000 |
| 5 | Xác nhận thông tin về cư trú | 6.000 |
4. Tổ chức thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn và UBND xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.