vanban.org

Điều 1. Q uy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang . — Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2024 Thay thế: 03/2024/NQ-HĐND · 19/04/2024
An Giang Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 22/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang · 11/2022/NQ-HĐND
29/04/202403/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Q uy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang .

1. Mức học phí này áp dụng đối với hình thức học trực tiếp và trực tuyến các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT Vùng (địa bàn) Mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông
1 Các phường thuộc thị xã, thành phố 300.000 300.000 300.000
2 Các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố 100.000 100.000 200.000
3 Vùng dân tộc thiểu số và miền núi 50.000 50.000 100.000

2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.

3. Học sinh tiểu học không phải đóng học phí.

4. Đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 15, 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

5. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a, khoản 2 và khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

6. Đối tượng, định mức và thời gian được hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

7. Thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.