vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 15/10/2021 Hiệu lực 25/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Phú Yên trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2022 đến năm 2025 · 11/2021/NQ-HĐND
21/07/202407/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/10/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND Quy định việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020 · 35/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển

a) Đầu t­ư cho các dự án theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này do cấp tỉnh quản lý;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.

2. Chi thường xuyên của các sở, ngành, các đơn vị trực thuộc và cơ quan khác ở cấp tỉnh trong các lĩnh vực

a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý;

b) Sự nghiệp khoa học công nghệ;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần cấp tỉnh quản lý;

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

đ) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

g) Sự nghiệp thể dục thể thao;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại; du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác;

k) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh;

l) Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

m) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.