Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các dự án theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này do cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.
2. Chi thường xuyên của các sở, ngành, các đơn vị trực thuộc và cơ quan khác ở cấp tỉnh trong các lĩnh vực
a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý;
b) Sự nghiệp khoa học công nghệ;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần cấp tỉnh quản lý;
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
đ) Sự nghiệp văn hoá thông tin;
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
g) Sự nghiệp thể dục thể thao;
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại; du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác;
k) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh;
l) Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
m) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.
6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.