vanban.org

Điều 3. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Phú Yên Ban hành 15/10/2021 Hiệu lực 25/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Phú Yên trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2022 đến năm 2025 · 11/2021/NQ-HĐND
21/07/202407/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/10/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND Quy định việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020 · 35/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

a) Thuế tài nguyên thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

Sửa đổi bởi 07/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2024

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước các dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất; tiền cho thuê đất các trường hợp khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý theo quy định;

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;

Sửa đổi bởi 07/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2024

Tiền sử dụng đất các dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất; tiền sử dụng đất các trường hợp khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý theo quy định;

đ) Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;

e) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;

g) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;

h) Lệ phí môn bài thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;

i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trực thuộc tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

k) Lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; trừ Lệ phí môn bài quy định tại điểm h khoản 1 Điều này;

l) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc tỉnh quản lý;

m) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

n) Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương;

o) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật;

p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quyết định;

q) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

r) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

s) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương;

t) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

u) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang;

v) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;

x) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

a) Các khoản thu nêu tại các Điểm a, đ, h, i, k, l, m, r thuộc khoản 1 Điều này do cấp huyện quản lý;

Sửa đổi bởi 07/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2024

b) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước các dự án do ngân sách cấp huyện đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất; tiền cho thuê đất đối với đất chưa được đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất thuộc thẩm quyền cấp huyện cho thuê; tiền cho thuê đất các trường hợp khác do cấp huyện trực tiếp quản lý theo quy định;

Sửa đổi bởi 07/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2024

c) Tiền sử dụng đất các dự án do ngân sách cấp huyện đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất; tiền sử dụng đất các trường hợp khác do cấp huyện trực tiếp quản lý theo quy định;

d) Lệ phí trước bạ, trừ lệ phí trước bạ nhà, đất;

đ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định;

e) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

g) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang;

h) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

3. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%

a) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

b) Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định;

c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định;

d) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

đ) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;

Điểm e Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 07/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 21/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

g) Thu kết dư ngân sách cấp xã;

h) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;

i) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;

k) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

4. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được phân chia lại giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương

a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp huyện hưởng 30% đối với khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định của pháp luật

Bổ sung bởi 07/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2024

a.1) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50% tiền thuê đất đối với đất chưa được đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất được cho thuê để nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh cho thuê đất; ngân sách cấp huyện nơi có đất cho thuê hưởng 50% tiền thuê đất còn lại. Trường hợp đất cho thuê thực hiện một dự án thuộc địa bàn nhiều huyện thì phần ngân sách từng huyện hưởng được xác định theo tỷ lệ diện tích đất cho thuê thuộc phạm vi địa bàn mình phụ trách quản lý nhân với tỷ lệ hưởng của cấp huyện.

b) Ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70% đối với các khoản thu: Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình và các đơn vị do cấp huyện quản lý; Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Lệ phí trước bạ nhà đất.

5. Các khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng theo từng khoản thu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 và khoản 1, 2, 3 Điều 4 được phân chia theo tỷ lệ phần trăm tương ứng giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; đối với các khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu thì cấp nào quản lý thu cấp đó hưởng 100%; riêng các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng ngân sách địa phương được hưởng thì điều tiết ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.