vanban.org

Điều 3. Chế độ miễn, giảm — Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2023 Thay thế: 01/2023/NQ-HĐND · 10/04/2023
Tiền Giang Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 44/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định về đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2019/NQ-HĐND
22/07/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ miễn, giảm

1. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được miễn đóng góp chi phí tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc gia đình hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp các chi phí tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.