vanban.org

Điều 2. Các khoản đóng góp — Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2023 Thay thế: 01/2023/NQ-HĐND · 10/04/2023
Tiền Giang Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 44/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định về đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2019/NQ-HĐND
22/07/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các khoản đóng góp

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, như sau:

a) Tiền điện, nước, vệ sinh: 100.000 đồng/học viên/tháng;

b) Sinh hoạt, văn nghệ, thể dục, thể thao: 100.000 đồng/học viên/đợt điều trị (6 tháng).

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, như sau:

a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 100.000 đồng/lần chấp hành quyết định;

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.