vanban.org

Điều 1. Thông qua chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau: — Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Quảng Trị Ban hành 29/07/2017 Hiệu lực 08/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 11/2017/NQ-HĐND
08/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND Về Chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 · 06/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu đến năm 2020:

a) Mục tiêu chung: Tiếp tục giảm mức sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế, ổn
định qui mô dân số ở mức hợp lý; giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, đặc biệt là giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tận dụng cơ cấu dân số vàng; nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.

b) Mục tiêu cụ thể: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,1%; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,2 - 0,3‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 1%/năm. Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên trên 72%; tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh 25%/năm, tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc 40%/năm; tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 115 trẻ trai/100 trẻ gái; 30% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe.

2. Mục tiêu đến năm 2030:

a) Mục tiêu chung: Duy trì mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển, chủ động giải quyết đồng bộ những vấn đề về quy mô, cơ cấu, nâng cao chất lượng dân số và phân bổ dân cư. Duy trì gia đình có đủ 2 con ở các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.

b) Các mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ suất sinh bình quân 0,1‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân 0,5%/năm; tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai lên 78%; tỷ lệ thai phụ được sàng lọc trước sinh ít nhất 50% và tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt ít nhất 80%; giảm tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số này trở lại cân bằng tự nhiên vào năm 2030 (107 trẻ trai/100 trẻ gái); 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, tăng tuổi thọ bằng mức bình quân chung của cả nước.

II. Chính sách hỗ trợ đến năm 2020:

1. Chính sách khuyến khích xây dựng mô hình thôn, bản, khu phố (gọi chung là làng) không có người sinh con thứ 3 trở lên:

- Hỗ trợ tổ chức phát động xây dựng mô hình làng không có người sinh con thứ 3 trở lên: 1.000.000 làng/lần phát động.

- Khen thưởng cho cấp thôn, cấp xã có thành tích trên 3 năm liên tục, 5 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên: Giao UBND tỉnh căn cứ tình hình ngân sách, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức thưởng phù hợp với phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số.

2. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ.

3. Chính sách hỗ trợ Cộng tác viên dân số thôn, bản, cụm dân cư, gồm:

- Hỗ trợ thù lao: 150.000đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện.

4. Hỗ trợ hoạt động của Ban Dân số cấp xã: 1.200.000 đồng/xã/năm.

5. Hỗ trợ tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình đến các xã có mức sinh cao, xã khó khăn bao gồm: công tác tổ chức, tuyên truyền, giám sát, hỗ trợ đội lưu động và khám, thuốc điều trị bệnh phụ khoa.

6. Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình gồm: Đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ triệt sản và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế cho các đối tượng tự nguyện triệt sản.

7. Hỗ trợ hoạt động nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số.

8. Hỗ trợ thực hiện các đề án trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình bao gồm: Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025; Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2016-2025; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên giai đoạn 2016-2025; Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

III. Giải pháp

1. Phát huy vai trò trách nhiệm của hệ thống chính trị:

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dân số về cả quy mô, cơ cấu và nâng cao chất lượng dân số. Chủ động lồng ghép các yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trên cơ sở xác định dân số vừa là yếu tố tác động vừa là mục tiêu của sự phát triển.

Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân số tại cơ sở.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy:

Duy trì, củng cố và tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ đáp ứng với sự chuyển hướng từ: dân số và kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình.

a) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:

Phổ biến, tuyên truyền sâu, rộng các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đến mọi tầng lớp xã hội. Tiếp tục đưa nội dung dân số và kế hoạch hóa gia đình, giới và bình đẳng giới vào hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.

Triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số với nội dung, hình thức phù hợp đặc điểm của từng vùng, từng nhóm đối tượng. Tập trung tuyên truyền để kiểm soát việc mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội lên án hành vi phân biệt đối xử giới, khẳng định vai trò của con cái trong gia đình, không phân biệt nam hay nữ nhất là trong nuôi dưỡng, thờ cúng cha mẹ, ông bà tổ tiên. Nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh niên, vị thành niên, tránh các nguyên nhân gây vô sinh. Tuyên truyền tư vấn cho các bà mẹ mang thai có ý thức thực hiện sàng lọc trước sinh, thực hiện sàng lọc sơ sinh.

c) Triển khai đồng bộ các hoạt động nâng cao chất lượng dân số và giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình, đề án về cơ cấu dân số, nâng cao chất lượng dân số: Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên; Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.

Cung cấp miễn phí phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng chính sách xã hội; trợ giá phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho người có thu nhập thấp, vùng kinh tế xã hội khó khăn. Đẩy mạnh xã hội hóa phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình tại các khu vực thành thị, nông thôn.

Chú trọng triển khai các giải pháp can thiệp giảm tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Lồng ghép các hoạt động dân số với phòng chống HIV/AIDS, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, chăm sóc và phát triển trẻ thơ.

d) Thông tin số liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình:

Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật, thẩm định thông tin số liệu để hoàn thiện hệ cơ sở dữ liệu chính xác, tin cậy phục vụ cho công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động chuyên ngành và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ dân cư.

Triển khai sử dụng và ứng dụng công nghệ tin vào quản lý hệ thống thông tin chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở.

e) Xã hội hóa, phối hợp liên ngành, chính sách dân số và phát triển:

Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thường trực dân số - kế hoạch hóa gia đình với các Sở, ban, ngành, đoàn thể nhằm vận động các thành viên, hội viên của cơ quan, đơn vị và vận động nhân dân thực hiện chính sách dân số. Khuyến khích cộng đồng dân cư đưa chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào hương ước, quy ước nhằm tạo phong trào toàn xã hội thực hiện các mục tiêu dân số và phát triển.

Triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chính sách dân số nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với công tác dân số. Tăng cường giám sát việc thi hành để bảo vệ các quyền, lợi ích và nghĩa vụ hợp pháp của công dân. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

4. Giải pháp về tài chính:

Kính phí thực hiện giai đoạn 2017-2020 là: 24.584.316 ngàn đồng, trong đó ngân sách tỉnh: 10.340.700 ngàn đồng (chiếm 42%), ngân sách các huyện: 14.243.616 ngàn đồng (chiếm 58%).

Kính phí năm 2017 đã được bố trí một phần tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nguồn kinh phí trên chưa bao gồm chi hỗ trợ đối tượng phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số theo Nghị định

39/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Khen thưởng mô hình Làng không có người sinh con thứ 3 trở lên.

(Phụ lục I, II, III kèm theo)