vanban.org

Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND Về Chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2017 Thay thế: 11/2017/NQ-HĐND · 29/07/2017
Quảng Trị Ban hành 20/04/2010 Hiệu lực 30/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 11/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND Về Chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 · 06/2010/NQ-HĐND
08/08/201711/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/04/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/08/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2010/NQ-HĐND

Đông Hà, ngày 20 tháng 4 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về Chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA V, KỲ HỢP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND, HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 752/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh kèm theo Đề án "Về chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội, HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án về "Chính sách Dân số- Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020" với những nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục giảm mức sinh, chủ động kiểm soát quy mô dân số; nâng cao chất lượng dân số; giảm tỷ suất chết trẻ em, trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ và suy dinh dưỡng; thực hiện có chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

2. Nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể

- Đến năm 2015: Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,5%0, phấn đấu giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống còn được 1% và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 18%; phấn đấu toàn tỉnh có trên 50% thôn phát động không có người sinh con thứ 3 trở lên, trong đó duy trì 20% thôn không có người sinh con thứ 3 trở lên; tỷ lệ thôn 3 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên đạt 8%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên đạt 2%; tăng tỷ lệ cặp vợ, chồng sử đụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên 75%;

- Đến năm 2020: Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,3%0; giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống 0,7%; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống 15%; tăng tỷ lệ thôn 3 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên đạt 12%; phấn đấu tỷ lệ xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên đạt 4%; tỷ lệ cặp vợ, chồng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 80%;

- Phát triển các loại hình dịch vụ y tế kỹ thuật cao, thực hiện tốt việc kiểm tra sức khỏe di truyền, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, hạn chế tỷ lệ nạo, phá thai trong lứa tuổi vị thanh niên và thanh niên;

- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, ưu tiên các địa bàn khó khăn như vùng biển, vùng núi; phấn đấu đến năm 2015, 100% trạm y tế thực hiện được các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (Trừ dịch vụ đình sản);

- Nâng tuổi thọ trung bình lên mức 72 tuổi.

II. CHÍNH SÁCH

1. Chính sách khen thưởng: HĐND tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ tình hình ngân sách, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về mức thưởng cho cấp thôn, cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính và theo hướng tăng lên hợp lý, tương xứng với mục tiêu phấn đấu.

2. Chính sách hỗ trợ đối với công tác viên dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp thôn

- Hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp thôn với mức 50.000đồng/1 người/1 tháng;

- Hỗ trợ 100% Bảo hiểm y tế tự nguyện cho cộng tác viên dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp thôn.

3. Các chính sách khác

- Hỗ trợ khám và điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản: 1tỷ đồng/5 năm;

- Hỗ trợ hoạt động nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc y tế tại địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số: 1 tỷ đồng/5năm;

- Bổ sung chênh lệch định mức kỹ thuật dịch vụ cho đối tượng tự nguyện đình sản giữa kế hoạch Trung ương và thực tế của địa phương: 600 triệu đồng/5năm;

- Chế độ trợ cấp cho cán bộ dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp xã không đủ điều kiện tuyển dụng vào trạm y tế xã theo Thông tư 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế: 550triệu đồng.

III. GIẢI PHÁP

1. Phát huy vai trò trách nhiệm của hệ thống chính trị

Xác định công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình là nhiệm vụ quan trọng, vừa bức bách vừa lâu dài; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số- kế hoạch hóa gia đình vào kế hoạch hoạt động của các ngành, đoàn thể và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, cơ sở, đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị và cá nhân; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy dân số- kế hoạch hóa gia đình

- Đến cuối năm 2010, kiện toàn tổ chức bộ máy dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, cấp huyện; năm 2011, kiện toàn tổ chức bộ máy dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp xã theo quy định tại Thông tư 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế về Hướng dẫn nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số- kế hoạch hóa gia đình và Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2004 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Tuyển đụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước; Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, quy hoạch, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Về tiêu chuẩn trình độ của cán bộ dân số- kế hoạch hóa gia đình cấp xã: Tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên (Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng khó khăn) hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên môn trở lên nhưng không nhất thiết phải là trung cấp y tế (Đối với các xã còn lại). Đối với những trường hợp chưa đủ trình độ theo yêu cầu nhưng có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (Đối với các xã khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi), hoặc có bằng sơ cấp trung cấp chính trị (Đối với các xã còn lại) thì hợp đồng dài hạn, hưởng lương theo hệ số 1 lương cơ bản đồ Chính phủ quy định và sau 3 năm phải đáp ứng được trình độ theo yêu cầu.

3. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá dân số- kế hoạch hóa gia đình

Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả hoạt động giữa cơ quan thường trực dân số- kế hoạch hóa gia đình với các các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; huy động, thu hút sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng dân cư xây dựng hương ước, quy ước, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người dân tự nguyện thực hiện các chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu về dân số- kế hoạch hóa gia đình.

4. Thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục và hoàn thiện, nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu dân cư

Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách và cung cấp đầy đủ thông tin, kiến thức về dân số- kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; đổi mới và nâng cao chất lượng tuyên truyền; đưa giáo dục dân số vào trong nhà trường; huy động lực lượng tham gia tuyên truyền, vận động, nêu gương cá nhân, gia đình, dòng họ và tập thể thực hiện tốt chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình; nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu chính xác, tin cậy; tổ chức khảo sát, xây dựng hệ thống số liệu, đánh giá quy mô, cơ cấu, phân bổ dân cư và các chỉ số về nâng cao chất lượng dân số.

5. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình; thực hiện chương trình nâng cao chất lượng dân số:

- Chăm sóc sức khỏe ban đầu, tiến tới đáp ứng nhu cầu của người dân về chăm sóc sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình; đầu tư nâng cấp cơ sở chất, trang thiết bị hiện đại, ưu tiên cho tuyến xã, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình, bảo đảm cung cấp dịch vụ an toàn, thuận tiện và chất lượng tốt; Tăng cường hoạt động các đội dịch vụ lưu động nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho những nơi không có điều kiện tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật một cách thường xuyên hoặc những nơi mà cơ sở y tế không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản- kế hoạch hóa gia đình;

- Thường xuyên sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình nâng cao chất lượng dân số đã được thử nghiệm và phát huy hiệu quả trong giai đoạn 2006- 2010; biểu dương, khen thưởng điển hình tiên tiến từ cơ sở đến tỉnh; cung cấp thông tin lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên và vị thành niên, xây dựng mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh, giảm tỷ lệ trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ; lồng ghép hoạt động dân số- kế hoạch hóa gia đình với phòng chống HIV/AIDS, chăm sóc và phát triển trẻ thơ và chính sách xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập nhằm cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân;

- Ngành y tế chủ trì phối hợp với Sở Khoa học- Công nghệ và các cơ quan liên quan triển khai nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học cấp tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình.

6. Giải pháp về ngân sách:

a) Nhu cầu chi đầu tư dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 là: 69,260 tỷ đồng (Có phụ lục kèm theo)

Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 45tỷ đồng;

- Ngân sách địa phương: 14,260tỷ đồng;

- Nguồn khác: 10tỷ đồng.

b) Phân kỳ đầu tư:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Thời gianNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015
Tổng số12,813,113,514,615,2
Trung ương7,98,68,99,610,0
Địa phương2,92,52,63,03,2
Nguồn khác2,02,02,02,02,0

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 20/4/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết./.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
Phụ lục

Nhu cầu chi đầu tư dân số- khhgđ giai đoạn 2011- 2015

NHU CẦU CHI ĐẦU TƯ DÂN SỐ- KHHGĐ

GIAI ĐOẠN 2011- 2015

(Kèm theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND

ngày 20 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TTNỘI DUNG HOẠT ĐỘNGPHÂN KỲ ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2011- 2015
20112012201320142015Cộng
TWĐPTWĐPTWĐPTWĐPTWĐPTWĐP
 Tổng số7,9002,8928,5502,4928,9002,6429,5702,99210,0803,24245,00014,260
ITRUYỀN THÔNG-GIÁO DỤC CHUYỂN ĐỔI HÀNH VI1,4005001,4006001,4007001,4501,0001,5201,2007,1701,400
1Truyền thông thường xuyên600060006000600060003,0000
2Chương trình đối thoại trực tiếp trên sóng phát thanh230023002300230030001,2200
3Tuyên truyền vùng trọng điểm1005001006001007001001,0001001,2005004000
3.1Hỗ trợ phát động làng không sinh con thứ 35005005005005002500
3.2Hỗ trợ duy trì và chính sách khuyến khích, khen thưởng05000600070001,00001,20004000
3.3Hỗ trợ tuyên truyền các địa bàn trọng điểm5005005005005002500
4Đưa nội dung Dân số vào giảng dạy trong trường chính trị2502502502502501250
5Giáo dục tư vấn sức khỏe sinh sản cho học sinh phổ thông4504504504504502250
6Sản xuất nhân bản tài liệu tuyên truyền150015001500150015007500
7Trang thiết bị truyền thông500500500100010003500
8Chiến dịch truyền thông200020002000200020001,0000
IINÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHHGĐ1,3004201,3704701,3705201,4205701,4106206,8702,600
1Dịch vụ KHHGĐ800085008500900090004,3000
2Dịch vụ SKSS5506006006006002950
3Tập huấn kỹ thuật DV KHHGĐ6006006006006003000
4Vận động đối tượng tự nguyện KHHGĐ5006006006005002800
5Kiểm tra, cung cấp dịch vụ KHHGĐ ở cơ sở150200200200200950
6Khám điều trị bệnh phụ khoa trong chiến dịch3202003202003202003202003202001,6001,000
7Hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số0100015002000250030001,000
8Bù giá chênh lệch về dịch vụ KHHGĐ012001200120012001200600
IIIĐẢM BẢO HẬU CẦN VÀ ĐẨY MẠNH TTXH PTTT150015001500150015007500
1Tập huấn bảng kiểm tránh thai5005005005005002500
2Trang thiết bị kho hậu cần3003003003003001500
3Theo dõi BPTT phi lâm sàng2002002002002001000
4Bảo quản, vận chuyển PTTT3003003003003001500
5Giám sát, kiểm tra phân phối PTTT120120120120120600
6Hỗ trợ báo cáo xuất, nhập, tồn kho PTTT8080808080400
IVNÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ THỰC HIỆN1,8001,9721,8001,4221,8001,4221,8001,4221,8001,4229,0007,660
1Chính sách đình sản7007007007007003500
2Chương trình quản lý tuyến xã1,53019721,53014221,53014221,5301,4221,5301,4227,6507,660
2.1Hỗ trợ cán bộ Dân số cấp xã400040004000400040002,0000
2.2Bồi dưỡng CTV DS thôn, bản1,00001,00001,00001,00001,00005,0005,000
2.3Chi phí VPP, giao ban9009009009009004500
2.4Bảo hiểm Y Tế cán bộ dân số xã4004004004004002000
2.5Bảo hiểm Y Tế tự nguyện cho CTV thôn bản0422042204220422042202,110
2.6Trợ cấp nghỉ việc cho cán bộ Dân số xã0550 00000000550
3Khuyến khích, khen thưởng5005005005005002500
4Đào tạo, tập huấn120012001200120012006000
5Điều tra, khảo sát đánh giá3003003003003001500
VNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH400050005000500055002,4500
1Thu nhập báo cáo thống kê chuyên ngành200020002000200020001,0000
2Xây dựng kho dữ liệu điện tử200030003000300035001,4500
VITHỬ NGHIỆM, MỞ RỘNG MÔ HÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VIỆT NAM1,35001,73001,98002,45002,750010,2600
1Đề án: Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân400050005500700075002,9000
2Đề án: Sàng lọc trẻ trước sinh, sơ sinh50006800780095001,10004,0100
3Đề án nâng cao chất lượng dân số đồng bào dân tộc ít người450055006500800090003,3500
VIIĐỀ ÁN KIỂM SOÁT DÂN SỐ VÙNG BIỂN, HẢI ĐẢO1,50001,60001,70001,80001,90008,5000