Điều 6. Các khoản thu ngân sách phường, xã, thị trấn được hưởng 100%
1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước phường, xã, thị trấn thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc phường, xã, thị trấn thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
Số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí do các cơ quan nhà nước phường, xã, thị trấn thực hiện thu.
3. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước phường, xã, thị trấn thực hiện.
5. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phường, xã, thị trấn xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
6. Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành Thuế quản lý.
7. Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý.
8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường, xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.
9. Các khoản thu khác ngân sách phường, xã, thị trấn được hưởng theo quy định của pháp luật.
10. Thu kết dư của ngân sách phường, xã, thị trấn.
11. Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường, xã, thị trấn năm trước sang ngân sách phường, xã, thị trấn năm sau.
12. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách quận, huyện.