Điều 10. Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách quận, huyện
1. Đối với số thu từ khu vực công - thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do quận, huyện trực tiếp thu (không tính các đơn vị nộp thuế trên địa bàn do Cục Thuế thành phố quản lý thu):
| Nội dung | Quận Ninh Kiều | Các quận, huyện còn lại | ||||
| Trung ương | Thành phố | Quận | Trung ương | Thành phố | Quận, huyện | |
| 1. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | ||||||
| - Thuế giá trị gia tăng (kể cả tiền chậm nộp thuế) | 9% | 59% | 32% | 9% | 4% | 87% |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền chậm nộp thuế) | 9% | 41% | 50% | 9% | 4% | 87% |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả tiền chậm nộp thuế) | 9% | 41% | 50% | 9% | 4% | 87% |
| - Thuế tài nguyên | 0% | 100% | 0% | 100% | ||
| - Thu khác | 0% | 100% | 0% | 100% | ||
| 2. Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất trong nước | 9% | 91% | 0% | 9% | 91% | 0% |
| 3. Thuế thu nhập cá nhân (kể cả tiền chậm nộp thuế) | 9% | 6% | 85% | 9% | 4% | 87% |
2. Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách phường, xã, thị trấn (đính kèm 9 phụ lục - Bảng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp quận, huyện với ngân sách cấp phường, xã, thị trấn).