vanban.org

Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2021/NQ-HĐND · 14/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2019/NQ-HĐND · 11/07/2019
Hậu Giang Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 15/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 11/2016/NQ-HĐND
24/07/202109/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/07/201910/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ 15/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với Đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc tỉnh Hậu Giang quản lý kể từ năm học 2011 - 2012 đến năm hoc 2014 – 2015 · 13/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/07/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 nàm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/ND-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 10/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 21/07/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Mức thu học phí hệ chính quy đối với đào tạo bậc học cao đẳng, trung cấp và trung cấp nghề nghiệp

Đvt: đồng/tháng/người

STT Cấp, bậc học Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1 Trung cấp, trung cấp nghề nghiệp 300.000 330.000 360.000 400.000 440.000
2 Trung cấp Y dược 620.000 680.000 740.000 780.000 820.000
3 Cao đẳng, cao đẳng nghề nghiệp 380.000 420.000 460.000 500.000 550.000
4 Cao đẳng Y dược 660.000 730.000 800.000 880.000 960.000

3. Mức thu học phí hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp

          Đvt: đồng/tháng/người

STT Cấp, bậc học Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1 Trung cấp 390.000 430.000 470.000 520.000 570.000
2 Trung cấp Y dược 800.000 880.000 960.000 1.050.000 1.150.000
3 Cao đẳng 500.000 550.000 600.000 660.000 720.000
4 Cao đẳng Y dược 850.000 930.000 1.020.000 1.120.000 1.230.000

4. Mức thu học phí học lại

a. Mức thu học phí học lại hệ chính quy đối với bậc học cao đẳng, trung cấp

Đvt: đồng/tín chỉ

STT Cấp, bậc học Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-20Í9 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1 Trung cấp 60.000 66.000 72.000 80.000 88.000
2 Trung cấp Y dược 113.000 124.000 135.000 142.000 149.000
3 Cao đẳng 109.000 120.000 131.000 143.000 157.000
4 Cao đẳng Y dược 174.000 192.000 211.000 80.000 88.000

b. Mức thu học phí học lại hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp

Đvt: đồng/tín chỉ

STT Cấp, bậc học Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1 Trung cấp 78.000 86.000 94.000 104.000 114.000
2 Trung cấp Y dược 145.000 160.000 175.000 191.000 209.000
3 Cao đẳng 143.000 157.000 171.000 189.000 206.000
4 Cao đẳng Y dược 224.000 245.000 268.000 295.000 324.000

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về mức thu học phí đối với đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp thuộc tỉnh Hậu Giang quản lý kể từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015.

Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2016./.

Mục lục Bấm để đi tới điều