vanban.org

Điều 9. Thành phần dự họp — Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 29/2022/UBTVQH15 · 12/12/2022
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 29/2022/UBTVQH15
Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 1075/2015/UBTVQH13
01/02/202329/2022/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thành phần dự họp

1. Thành phần, khách mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định tại Điều 60 của Luật tổ chức Quốc hội.

2. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp không thể tham dự phiên họp thì phải báo cáo lý do để Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.

Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội là Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến bằng văn bản của Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội vắng mặt; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tọa phiên họp đồng ý nhưng không được quyền biểu quyết.

3. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp có trách nhiệm dự họp hoặc cử người đi dự họp đúng thành phần, trường hợp không thể dự họp thì phải thông báo tới Tổng thư ký Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.