vanban.org

Điều 10. Hồ sơ tài liệu phiên họp — Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 29/2022/UBTVQH15 · 12/12/2022
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 29/2022/UBTVQH15
Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 1075/2015/UBTVQH13
01/02/202329/2022/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13 › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ tài liệu phiên họp

1. Chủ tịch Quốc hội quyết định những tài liệu được lưu hành tại phiên họp theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội.

2. Cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra dự án, báo cáo, đề án gửi bản điện tử và bản in các loại tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội tới Văn phòng Quốc hội để tập hợp thành hồ sơ gửi đến thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội và phục vụ phiên họp theo thời hạn quy định tại Điều 63 của Luật tổ chức Quốc hội.

3. Tài liệu phiên họp được gửi đến thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội và khách mời tham dự phiên họp; đại diện cơ quan thông tấn, báo chí được cung cấp tài liệu, trừ tài liệu mật.

4. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu tham dự phiên họp có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản và hoàn trả tài liệu mật, không được tiết lộ nội dung các phiên họp riêng của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

5. Tài liệu của phiên họp được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.