Điều 5. Thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc tế, ngoài chế độ thưởng theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được thưởng theo quy định của tỉnh, cụ thể:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Tên cuộc thi | Mức thưởng | |||
| HCV | HCB | HCĐ | Phá kỷ lục | ||
| I | Đại hội thể thao | ||||
| 1 | Đại hội Olympic | 170 | 100 | 70 | +70 |
| 2 | Đại hội Olympic trẻ | 50 | 30 | 20 | +15 |
| 3 | Đại hội thể thao châu Á | 80 | 40 | 30 | +30 |
| 4 | Đại hội thể thao Đông Nam Á | 35 | 20 | 15 | +10 |
| II | Giải vô địch thế giới từng môn | ||||
| 1 | Nhóm I | 90 | 60 | 35 | +35 |
| 2 | Nhóm II | 50 | 30 | 25 | +15 |
| 3 | Nhóm III | 25 | 15 | 10 | +10 |
| III | Giải vô địch châu Á từng môn | ||||
| 1 | Nhóm I | 50 | 25 | 20 | +15 |
| 2 | Nhóm II | 40 | 20 | 15 | +10 |
| 3 | Nhóm III | 20 | 10 | 5 | +5 |
| IV | Giải vô địch Đông Nam Á từng môn | ||||
| 1 | Nhóm I | 20 | 10 | 5 | +5 |
| 2 | Nhóm II | 15 | 10 | 5 | +5 |
| 3 | Nhóm III | 10 | 5 | 4 | +4 |
| V | Đại hội Thể thao khác | ||||
| 1 | Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác | 35 | 20 | 15 | +15 |
| 2 | Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác | 15 | 10 | 5 | +5 |
Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại giải thể thao quốc tế lứa tuổi trẻ được thưởng bằng 50% quy định trên. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại giải thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật được thưởng bằng 60% quy định trên.
b) Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể thao quốc gia như sau:
Đơn vị tính: Theo mức lương cơ sở
| STT | Tên cuộc thi | Thành tích | ||
| HCV | HCB | HCĐ | ||
| 1 | Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải quốc gia, vô địch quốc gia từng môn của các môn thể thao thành tích cao | 8,0 | 6,0 | 3,0 |
| 2 | Giải quốc gia từng môn của các môn thể thao quần chúng (bao gồm cả môn thi trong ngày hội, hội thi khu vực, vùng) | 4,0 | 3,0 | 1,5 |
| 3 | Giải trẻ quốc gia, giải chính thức các bộ môn khu vực quốc gia | 4,0 | 3,0 | 1,5 |
| 4 | Giải toàn quốc dành cho học sinh, sinh viên; Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc | 3,0 | 1,5 | 1,0 |
Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi đó thì thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng. Trong cùng một thời điểm, tại một cuộc thi tập thể, cá nhân (huấn luyện viên, vận động viên) đạt được nhiều giải thưởng (hoặc huy chương) ở các nội dung thi đấu khác nhau thì được nhận tiền thưởng của tất cả các giải. Trường hợp cá nhân vừa là huấn luyện viên vừa là vận động viên tham gia và đoạt một giải hoặc nhiều giải của một cuộc thi thì chỉ được thưởng tiền của huấn luyện viên.
c) Thưởng bằng tiền toàn đội đối với đội bóng chuyền nữ và đội bóng đá nam đạt thành tích tại giải quốc gia như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Tên cuộc thi | Mức thưởng | ||
| Nhất | Nhì | Ba | ||
| I | Đội bóng chuyền nữ | |||
| 1 | Giải hạng vô địch quốc gia | 300 | 200 | 100 |
| 2 | Giải hạng A quốc gia | 100 | 50 | 30 |
| II | Đội bóng đá nam | |||
| 1 | Giải hạng vô địch quốc gia | 500 | 400 | 300 |
| 2 | Giải hạng Nhất quốc gia | 300 | 200 | 100 |
| 3 | Giải hạng Nhì quốc gia | 150 | 100 | 70 |
| 4 | Giải hạng Ba quốc gia | 100 | 70 | 50 |
Đội bóng đạt thành tích tại các giải trẻ: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo quy định điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng với quy định tại số thứ tự thứ 3, điểm b, khoản 1 Điều này.
d) Thưởng bằng tiền tại các giải thể thao cấp tỉnh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Mức thưởng | |||
| Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | ||
| 1 | Giải cá nhân | 3 | 2 | 1,5 | 1 |
| 2 | Giải toàn Đoàn | 8 | 6 | 4 | 2 |
Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (bao gồm cả bóng đá) được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng quy định tại số thứ tự 1, điểm d, khoản 1 Điều này.
Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên (hoặc thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được tính bằng cách cộng điểm thành tích thi đấu của mỗi cá nhân thành điểm thành tích thi đấu của đồng đội để giành 01 huy chương) mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng số thứ tự 1 quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.
đ) Mức thưởng giải thể thao quần chúng cấp cơ sở (xã, phường, cơ quan, đơn vị) bằng 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.
2. Nguyên tắc thưởng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 5 phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, đúng thành tích và đối tượng trên cơ sở: (1) Đội hoặc đoàn thuộc môn thi đấu có dưới 06 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; (2) Đội hoặc đoàn thuộc môn có từ 06 đến dưới 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho không quá 02 huấn luyện viên; (3) Đội hoặc đoàn thuộc môn có từ 12 vận động viên trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho không quá 03 huấn luyện viên.
b) Trên cơ sở đề nghị của các tập thể, cá nhân liên quan, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng bằng tiền đảm bảo thời gian theo quy định.