Điều 4. Chế độ đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Thuê, hợp đồng huấn luyện viên, chuyên gia giỏi, hỗ trợ vận động viên:
| STT | Đối tượng | Chế độ/tháng |
| 1 | Thuê huấn luyện viên thể thao | tính theo mức lương cơ sở |
| - | Huấn luyện viên hợp đồng dưới 10 năm | 3,5 |
| - | Huấn luyện viên hợp đồng từ 10 năm đến dưới 20 năm | 4,5 |
| - | Huấn luyện viên hợp đồng từ 20 năm trở lên | 5,5 |
| 2 | Hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia, đội tuyển trẻ Quốc gia | đồng/người/tháng |
| - | Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia | 5.000.000 |
| - | Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia | 3.000.000 |
Đối với huấn luyện viên, chuyên gia nước ngoài, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ đãi ngộ bằng tiền đối với vận động viên xuất sắc:
Đơn vị tính: Theo mức lương cơ sở
| TT | Hệ thống thi đấu | Thành tích | Chế độ/tháng | Thời gian được hưởng | ||
| 1 | Đại hội thể thao Olympic (Thế vận hội) | Vàng | 35 | 4 năm | ||
| Bạc | 25 | |||||
| Đồng | 15 | |||||
| 2 | Đại hội thể thao Olympic trẻ (Thế vận hội trẻ) | Vàng | 20 | |||
| Bạc | 15 | |||||
| Đồng | 10 | |||||
| 3 | Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) | Vàng | 20 | |||
| Bạc | 10 | |||||
| 4 | Vô địch thế giới | Vàng | 20 | 1 năm | ||
| Bạc | 10 | |||||
| 5 | Vô địch trẻ thế giới | Vàng | 15 | |||
| Bạc | 8 | |||||
| 6 | Vô địch Châu Á | Vàng | 15 | 1 năm | ||
| Bạc | 8 | |||||
| 7 | Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) | Vàng | 10 | 2 năm | ||
| Bạc | 5 | |||||
| 8 | Vô địch Đông Nam Á | Vàng | 5 | 1 năm | ||
| 9 | Đại hội TDTT toàn quốc | Vàng | 5 | |||
| 10 | Vô địch quốc gia | Vàng | 2 |
Thời gian được hưởng kể từ ngày vận động viên đạt thành tích có quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. Mỗi vận động viên chỉ được hưởng chế độ của 01 huy chương có thành tích cao nhất, tại thời điểm được hưởng chế độ đãi ngộ trên.
3. Chế độ trang thiết bị tập luyện, thi đấu:
a) Chế độ trang thiết bị luyện tập, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên được quy định tại các phụ lục 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo Nghị quyết này.
b) Trang thiết bị luyện tập, thi đấu phải đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn, kỹ thuật, phù hợp với từng môn thể thao theo quy định pháp luật hiện hành và kinh phí thực tế được giao hằng năm.