Điều 1. Thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Hung Yên đến năm 2020, tâm nhìn đên năm 2030 với các nội dung sau:
-
Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
- Quy hoạch sản xuất vật liệu xây, ngói đất sét nung
- Dự báo nhu cầu đến năm 2020
- Vật liệu xây: 1.083,5 triệu viên/nãm, trong đó:
+ Gạch đất sét nung: 753 triệu viên/nãm.
+ Gạch không nung: 330,5 triệu viên QTC/năm.
- Ngói đất sét nung: 1,15 triệu m2/năm.
- Phương hướng phát triển
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới và không câp phép gia hạn đôi với dự án sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục, lò hoffman.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đúng liên tục đang hoạt động phải chẩm dứt hoạt động và chuyển đối sang công nghệ sản xuât lò tuynel hoặc sản xuất vật liệu xây không nung.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò hoffman đang hoạt động phải chuyển đối sang công nghệ sản xuất lò tuynel theo đúng giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò tuynel, các cơ sở này cần phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cải tiến công nghệ, điều chỉnh quy mô công suất phù hợp với năng lực sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất gạch ngói phải gan với vùng nguyên liệu. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất gạch ngói sử dụng đất nông nghiệp, chưa có vùng nguyên liệu được cấp phép, đất làm nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, thay thế một phần gạch đất sét nung đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 30 - 35%.
- Phương án quy hoạch
- Gạch đất sét nung:
+ Tống công suất thiết kế: 753 triệu viên/năm (tại Phụ lục sô 01 kèm theo).
+ Lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung theo đúng Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong đó quy định: hoạt động của các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến phải chấm dứt ngay và lò đứng liên tục, lò vòng (sử dụng công nghệ lò Hoffman) phải chấm dứt trước năm 2018.
- Gạch không nung: Tổng công suất thiết kế: 330,5 triệu viên QTC/năm (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
-
Ngói đất sét nung: Tổng công suất thiếtkể: 1,15 triệu m2/năm (tương đương 25,3 triệu viên ngói/năm).
- Quy hoạch khai thác cát xây dựng và ben bãi tập kết VLXD
- Dự báo nhu cầu đến năm 2020
Cát xây dựng: 3,3 - 3,4 triệu m3/năm.
- Phương hưóng phát triển
- Đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò xác định trữ lượng cát bãi bồi, các điếm mỏ cát lòng sông theo quy hoạch, làm cơ sở xây dựng kê hoạch thai thác cát đáp úng nhu cầu xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát nhỏ lẻ, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác cát nhỏ lẻ, không giấy phép đê tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường.
- Phương án quy hoạch
- Khai thác cát xây dựng: Tổng công suất khai thác là 3.320.000 m3/năm (tại Phụ lục sổ 03 kèm theo).
- Ben bãi tập kểt vật liệu xây dựng: Tong số vị trí bến bãi tập kểt nguyên vật liệu là 30 (tại Phụ lục sổ 04 kèm theo).
- Định hướng phát triển sản xuất VLX1) đến năm 2030
- Tiếp tục duy trì sản xuất những cơ sở gạch đất sét nung công nghệ tuynel còn đảm bảo được nguồn nguyên liệu. Đẩy mạnh việc sản xuất các loại vật liệu xây không nung; đầu tư sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiển, đa dạng về chủng loại sản phẩm, kích thước, màu sắc để từng bước thay thế gạch đẩt sét nung và phục vụ công nghiệp hóa xây dựng.
- Đầu tư các khu, cụm công nghiệp sản xuất VLXD tập trung, phát triển các chủng loại VLXD mới có chất lượng cao hơn, có khả năng thay thể các loại VLXD truyền thống.
- Giải tỏa các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trưòng ra khỏi thành phô, thị xã, các khu đông dân cư, di chuyển vào các khu, cụm công nghiệp.