Điều 5. Mức trợ cấp hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này
1. Mức trợ cấp hằng tháng
a) Hệ số 5,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi và trẻ em.
b) Hệ số 4,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng không phải là người cao tuổi và trẻ em; người khuyết tật nặng là người cao tuổi và trẻ em.
c) Hệ số 3,0 đối với người khuyết tật nặng không phải là người cao tuổi và trẻ em.
2. Hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
3. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, thuốc chữa bệnh thông thường thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư số 76/2021/TT-BTC.