vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng — Nghị quyết 100/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2023 Thay thế: 04/2023/NQ-HĐND · 27/02/2023
Trà Vinh Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; quản lý sau cai nghiện và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 04/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 100/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 100/2019/NQ-HĐND
27/02/202304/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 100/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

- Quy định về đối tượng, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, điều kiện, thời gian hỗ trợ và nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ cho người đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh.

- Quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người đi cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

b) Người đi cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đăng ký cai nghiện tự nguyện thông qua Cha, Mẹ hoặc người giám hộ.

c) Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 48a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 80/2018/NĐ-CP.

d) Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

đ) Công chức, viên chức làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh.

e) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định này.