vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ điều dưỡng — Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Thái Nguyên Ban hành 29/08/2025 Hiệu lực 01/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng đối với cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/NQ-HĐND
10/04/202606/2026/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi khám sức khỏe định kỳ, điều dưỡng, thăm ốm, thăm viếng đối vớicán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và một số đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ điều dưỡng

Hỗ trợ điều dưỡng được thực hiện mỗi năm một lần. Cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ điều dưỡng tập trung

a) Đối tượng 1: Thời gian điều dưỡng không quá 10 ngày/năm. Mức chi không quá 20.000.000 đồng/người/năm;

b) Đối tượng 2 quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: Thời gian không quá 07 ngày/năm. Mức chi không quá 15.000.000 đồng/người/năm;

c) Mức chi hỗ trợ điều dưỡng đã bao gồm cả chi phí đưa đón, ăn uống, ngủ nghỉ và các chi phí phát sinh khác. Địa điểm điều dưỡng do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định.

2. Hỗ trợ điều dưỡng tại nhà

a) Đối tượng 2 quy định tại điểm đ, g, h, i khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ điều dưỡng tại nhà: 7.500.000 đồng/người/năm;

b) Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không đi điều dưỡng tập trung theo kế hoạch của tỉnh thì được hỗ trợ điều dưỡng tại nhà, mức chi bằng 50% mức hỗ trợ điều dưỡng tập trung;

c) Đối tượng 3, đối tượng 4, đối tượng 5 được hỗ trợ điều dưỡng tại nhà với mức chi cụ thể như sau:

Đối tượng 3: 3.000.000 đồng/người/năm (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm h khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này);

Đối tượng 4 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm k, điểm l, điểm p khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này và Giám đốc ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối trên địa bàn tỉnh): 2.000.000 đồng/năm;

Đối tượng 5 (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm g khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này và Phó Giám đốc ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối trên địa bàn tỉnh): 1.000.000 đồng/người/năm.