Điều 5. Hỗ trợ thăm khám, điều trị, theo dõi sức khỏe tại nhà hoặc tại cơ quan
1. Đối tượng 1
a) Đối tượng là Ủy viên Trung ương Đảng (bao gồm Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết); Bí thư Tỉnh ủy.
Sức khỏe loại A và loại B: Được thăm khám sức khỏe ít nhất 1 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất. Sức khỏe loại C và loại D: Được thăm khám sức khỏe ít nhất 2 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.
b) Đối tượng là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sức khỏe loại A và loại B: Được thăm khám sức khỏe ít nhất 3 tháng/lần và khi có yêu cầu đột xuất. Sức khỏe loại C và loại D: Được thăm khám sức khỏe ít nhất 2 tháng/lần và khi có yêu cầu đột xuất.
c) Mức chi: Được thanh toán 100% chi phí thực tế (bao gồm chi phí thực hiện dịch vụ y tế, vật tư y tế tiêu hao, thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,...).
2. Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tỉnh và đối tượng 2 quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đương chức.
Thực hiện khi có yêu cầu. Được thanh toán 100% chi phí phát sinh (bao gồm chi phí thực hiện dịch vụ y tế, vật tư y tế tiêu hao, thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,...) nhưng không quá 2.000.000 đồng/lần; một năm không quá 4 lần.