vanban.org

Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã — Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 28/2025/NQ-HĐND · 12/12/2025
Nghệ An Ban hành 10/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026 · 28/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025 · 10/2025/NQ-HĐND
01/01/202628/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 · 15/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

a) Thu khác về thuế từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ gia đình;

đ) Thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã (trừ thu từ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này);

đ) Thuế thu nhập cá nhân từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã (trừ thu từ thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này);

e) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn các xã;

g) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng);

h) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải của các tổ chức, hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thu;

i) Tiền thu được từ xử lý tài sản công thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử lý theo phân cấp;

k) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

l) Thu phạt vi phạm hành chính, thu khác theo quy định do cấp xã quyết định và tổ chức thu;

m) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho cấp xã theo quy định;

n) Thu kết dư ngân sách cấp xã;

o) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định;

p) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;

q) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;

r) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp xã.

2. Các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.