vanban.org

Điều 3. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 28/2025/NQ-HĐND · 12/12/2025
Nghệ An Ban hành 10/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026 · 28/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025 · 10/2025/NQ-HĐND
01/01/202628/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 · 15/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước, thu khác về thuế của các doanh nghiệp, tổ chức do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; Thuế tiêu thụ đặc biệt của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu;

b) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

c) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác của các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh);

d) Thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển đối với giấy phép tỉnh cấp cho các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu;

đ) Lệ phí môn bài cửa các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu;

e) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và tải sản khác;

g) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng);

h) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải của các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu; Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu;

i) Tiền thuê mặt đất, mặt nước (bao gồm cả đất, rừng,...). Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương;

k) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các trang trại, nông trường;

l) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;

m) Thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; các khoản thu khác từ vốn góp của tỉnh;

n) Tiền thu được từ xử lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý và số tiền thu được từ xử lý tài sản công phải nộp vào ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo phân cấp;

o) Thu phạt vi phạm hành chính, các khoản thu phạt, tịch thu khác theo quy định do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả thu phạt an toàn giao thông);

p) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh theo quy định;

q) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính tỉnh;

r) Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;

s) Thu kết dư ngân sách tỉnh;

t) Thu cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương;

u) Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang;

v) Thu lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; Thu bán bớt một phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;

x) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp tỉnh;

y) Các khoản thu khác theo quy định.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã:

a) Thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu;

b) Thuế thu nhập cá nhân từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu;

c) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các phường, xã;

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn các phường;

đ) Lệ phí trước bạ nhà đất;

e) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu;

g) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển đối với giấy phép tỉnh cấp cho các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu.