vanban.org

Điều 3. Mức chi — Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: số 09/2024/NQ-HĐND · 23/04/2024
Quảng Nam Ban hành 16/03/2021 Hiệu lực 26/03/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thê thao Đội tuyên năng khiếu tỉnh và Đội tuyên cấp huyện đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 10/2021/NQ-HĐND
20/12/2022Số: 34/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 26/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022
Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên như sau:

 Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT Đối tượng Trong thời gian tập trung đào tạo, tập huấn Trong thời gian tập trung thi đấu
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 160.000 240.000
2 Đội tuyển cấp huyện 140.000 170.000

 Thời gian đào tạo, tập huấn, thi đấu: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trong đó, thời gian tập trung thi đấu là thời gian được quy định trong Điều lệ giải và thực tế lịch thi đấu của Ban tổ chức giải. Đối với đội tuyển năng khiếu tỉnh, thời gian tập trung thi đấu được tính khi tham gia các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018.

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

2. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một buổi tập của một huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tại cơ sở thuộc chỉ tiêu đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Thi đấu thể dục thể thao như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT Đối tượng Chế độ dinh dưỡng
1 Huấn luyện viên 160.000
2 Vận động viên 55.000

Thời gian chi trả chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện nhưng không quá 03 buổi/tuần.

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

3. Chế độ thực phẩm chức năng được tính bằng tiền cho một ngày tập huấn trước thi đấu và thi đấu của một vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh (không áp dụng cho năng khiếu cơ sở) như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

Đối tượng Chế độ thực hiện
Đội tuyển: Tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu tỉnh 30.000

Thời gian chi trả chế độ thực phẩm chức năng cho vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện và thi đấu nhưng không quá 60 ngày/năm/người.