vanban.org

Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thê thao Đội tuyên năng khiếu tỉnh và Đội tuyên cấp huyện đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: số 09/2024/NQ-HĐND · 23/04/2024
Quảng Nam Ban hành 16/03/2021 Hiệu lực 26/03/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thê thao Đội tuyên năng khiếu tỉnh và Đội tuyên cấp huyện đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 10/2021/NQ-HĐND
20/12/2022Số: 34/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 26/03/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 26/03/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 16 tháng 3 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO ĐỘI TUYỂN NĂNG KHIẾU TỈNH VÀ ĐỘI TUYỂN CẤP HUYỆN ĐANG TẬP TRUNG ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, THI ĐẤU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 22

Xét Tờ trình số 1077/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022
Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

1. Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển cấp huyện đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu và tuyến năng khiếu tại cơ sở thuộc chỉ tiêu đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Thi đấu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

2. Quy định chế độ thực phẩm chức năng trong thời gian tập huấn trước thi đấu và thi đấu cho vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu tại Trung tâm Đào tạo và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Quảng Nam (trừ huấn luyện viên, vận động viên thuộc Đội tuyển tỉnh, Đội tuyển trẻ tỉnh đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

2. Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đội tuyển cấp huyện): Huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu tại giải thi đấu Đại hội thể thao cấp tỉnh, giải thi đấu vô địch từng môn thể thao cấp tỉnh.

Bổ sung bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

 3. Huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tại cơ sở thuộc chỉ tiêu đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Thi đấu thể dục thể thao Quảng Nam.

Bổ sung bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

4. Vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu.

Điều 3. Mức chi

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022
Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên như sau:

 Đơn vị tính: đồng/người/ngày

STT Đối tượng Trong thời gian tập trung đào tạo, tập huấn Trong thời gian tập trung thi đấu
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 160.000 240.000
2 Đội tuyển cấp huyện 140.000 170.000

 Thời gian đào tạo, tập huấn, thi đấu: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trong đó, thời gian tập trung thi đấu là thời gian được quy định trong Điều lệ giải và thực tế lịch thi đấu của Ban tổ chức giải. Đối với đội tuyển năng khiếu tỉnh, thời gian tập trung thi đấu được tính khi tham gia các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018.

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

2. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một buổi tập của một huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tại cơ sở thuộc chỉ tiêu đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Thi đấu thể dục thể thao như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT Đối tượng Chế độ dinh dưỡng
1 Huấn luyện viên 160.000
2 Vận động viên 55.000

Thời gian chi trả chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện nhưng không quá 03 buổi/tuần.

Sửa đổi bởi Số: 34/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2022

3. Chế độ thực phẩm chức năng được tính bằng tiền cho một ngày tập huấn trước thi đấu và thi đấu của một vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh (không áp dụng cho năng khiếu cơ sở) như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

Đối tượng Chế độ thực hiện
Đội tuyển: Tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu tỉnh 30.000

Thời gian chi trả chế độ thực phẩm chức năng cho vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện và thi đấu nhưng không quá 60 ngày/năm/người.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với Đội tuyển cấp huyện.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với huấn luyện viên, vận động viên tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 đã được hưởng chế độ theo Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” thì áp dụng mức chi bằng mức chi quy định tại Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 cho đến khi nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Những nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 3 năm 2021./.

Mục lục Bấm để đi tới điều