vanban.org

Điều 5. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 10/2020/NQ-HĐND
01/01/202418/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp các khoản chi phí như sau:

a) Chi phí tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.

b) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/tháng.

c) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, tư vấn chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, kỹ năng sống tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện: 50.000 đồng/người/lần.

d) Chi phí in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ công tác lập hồ sơ lưu trữ: 50.000 đồng/người/lần.

đ) Chi phí công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch: 50.000 đồng/người/lần.

e) Chi phí học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức thu tùy thuộc vào ngành nghề đăng ký và chi phí thực tế từng thời điểm đảm bảo thu đủ bù chi.

2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trong thời gian cai nghiện phải đóng góp các khoản chi phí như sau (trừ các trường hợp được miễn, giảm và hỗ trợ theo quy định):

a) Chi phí khám sức khỏe 450.000 đồng/người/lần.

b) Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 480.000 đồng/người/lần.

c) Tiền thuốc trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 50.000 đồng/người/lần.

d) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn (cơ sở cai nghiện công lập; điểm tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ điều trị nghiện ma túy tại cộng đồng): 50.000 đồng/người/ngày, thời gian cắt cơn nghiện đến khi có kết quả xét nghiệm âm tính với chất ma túy.

đ) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy theo quy định hiện hành.