vanban.org

Điều 3. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập — Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 10/2020/NQ-HĐND
01/01/202418/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Đối tượng hỗ trợ

 Người nghiện ma túy từ đủ 16 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, không phân biệt đối tượng chính sách và các đối tượng khác.

2. Chế độ hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần; chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiện HIV/AIDS); điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường bằng mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng: 1,0 mức lương cơ sở.

c) Hỗ trợ tiền quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 0,9 mức lương cơ sở.

d) Bố trí chỗ ở miễn phí tại cơ sở cai nghiện công lập trong suốt thời gian cai nghiện.

3. Thời gian hỗ trợ: tối thiểu là 6 tháng, tối đa là 12 tháng.