vanban.org

Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 — Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2022
Hậu Giang Ban hành 11/07/2019 Hiệu lực 21/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 10/2019/NQ-HĐND
15/07/202211/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021

1. Mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) tại cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non                                                                                      Đvt: đồng/tháng/người

                                                                                                                          STT Năm học Giá dịch vụ giáo dục
Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố)
1 2019 - 2020 84.000 35.000
2 2020 - 2021 92.000 35.000

b) Đối với cơ sở giáo dục phổ thông                      Đvt: đồng/tháng/người

STT Cấp, bậc học Giá dịch vụ giáo dục  năm học 2019 - 2020  và năm học 2020 - 2021
Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố)
1 Trung học cơ sở 60.000 30.000
2 Trung học phổ thông 65.000 35.000
3 Bổ túc trung học cơ sở 65.000 50.000
4 Bổ túc trung học phổ thông 80.000 65.000
5 Học nghề trung học cơ sở 65.000 50.000
6 Học nghề trung học phổ thông 80.000 65.000

2. Đối với các trường có phân hiệu, điểm phụ, mức giá dịch vụ giáo dục được xác định tại các địa điểm học tập của học sinh.

3. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành.