Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021
1. Mức giá dịch vụ giáo dục (học phí) tại cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021:
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non Đvt: đồng/tháng/người
| STT | Năm học | Giá dịch vụ giáo dục | |
| Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) | Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố) | ||
| 1 | 2019 - 2020 | 84.000 | 35.000 |
| 2 | 2020 - 2021 | 92.000 | 35.000 |
b) Đối với cơ sở giáo dục phổ thông Đvt: đồng/tháng/người
| STT | Cấp, bậc học | Giá dịch vụ giáo dục năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021 | |
| Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) | Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố) | ||
| 1 | Trung học cơ sở | 60.000 | 30.000 |
| 2 | Trung học phổ thông | 65.000 | 35.000 |
| 3 | Bổ túc trung học cơ sở | 65.000 | 50.000 |
| 4 | Bổ túc trung học phổ thông | 80.000 | 65.000 |
| 5 | Học nghề trung học cơ sở | 65.000 | 50.000 |
| 6 | Học nghề trung học phổ thông | 80.000 | 65.000 |
2. Đối với các trường có phân hiệu, điểm phụ, mức giá dịch vụ giáo dục được xác định tại các địa điểm học tập của học sinh.
3. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành.