vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ và các khoản đóng góp của người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn — Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2023 Thay thế: 14/2023/NQ-HĐND · 23/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 27/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy; mức chi thù lao cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 10/2019/NQ-HĐND
02/11/202314/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ và các khoản đóng góp của người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

1. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường;

b) Hỗ trợ 100% tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân cho: Thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy, theo định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hỗ trợ 70.000 đồng/lần cai nghiện tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao; 80.000 đồng/tháng tiền điện, nước, vệ sinh khi tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện;

c) Hỗ trợ 70% tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân cho các đối tượng còn lại (ngoài các đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này) trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy, theo định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Hỗ trợ 100% chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Các khoản đóng góp: Người cai nghiện ma túy (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy), trừ các đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2 khi tham gia cai nghiện tự nguyện phải đóng góp các khoản chi phí sau:

a) 30% tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân theo định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian cai nghiện tự nguyện;

b) 70.000 đồng/lần cai nghiện tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao;

c) 80.000 đồng/tháng tiền điện, nước, vệ sinh;

d) Kinh phí học nghề theo mức chi của từng nghề quy định tại Quyết định số: 172/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo nghề sơ cấp và dưới 03 tháng và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu người cai nghiện ma túy có nhu cầu học nghề).