vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc hỗ trợ — Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2023 Thay thế: 14/2023/NQ-HĐND · 23/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 27/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy; mức chi thù lao cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 10/2019/NQ-HĐND
02/11/202314/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; các khoản đóng góp của người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.

Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số: 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

Người cai nghiện ma túy tự nguyện được hưởng hỗ trợ phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Người cai nghiện ma túy tự nguyện được hưởng hỗ trợ 01 lần, thời gian hỗ trợ là 06 tháng.