Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
b) Xe ô tô các loại.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này):
a) Quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình đối với tài sản là: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tài sản khác.
b) Quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị trực thuộc (nếu có) đối với tài sản là: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình (trừ tài sản quy định tại Điểm b, Khoản này).
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định thanh lý tài sản công (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả các đơn vị dự toán cấp II như Trường học…) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình (không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều này).