vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công — Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/NQ-HĐND · 28/03/2025
Lạng Sơn Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn · 10/2018/NQ-HĐND
10/10/202415/2024/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/05/202302/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung 23/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 164/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương bao gồm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô các loại.

c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thu hồi tài sản công đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định thu hồi tài sản công đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).