vanban.org

Điều 7. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2023
Khánh Hòa Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; nội dung và định mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa. · 10/2018/NQ-HĐND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Quy định về định mức chi và chế độ hỗ trợ kinh phí cho đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở từ ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa · 19/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

a) Chi tiền công, thực hiện theo mức chi quy định tại Bảng 4

Bảng 4

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN    
  Chủ tịch Hội đồng 600 300
  Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng (gồm Thư ký khoa học) 500 250
  Thư ký hành chính 200 150
  Đại biểu được mời tham dự 150 80
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu    
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng, Thư ký khoa học) 250 150
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện 400 200
2 Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Chi xét duyệt đề cương nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở      
a Chi họp Hội đồng Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng 900 450
  Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng (bao gồm Thư ký khoa học) 600 300
  Thư ký hành chính 200 150
  Đại biểu được mời tham dự 150 80
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu    
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng, Thư ký khoa học) 400 200
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện 550 300
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN Nhiệm vụ    
  Tổ trưởng 550 300
  Thành viên 400 200
  Thư ký hành chính 250 150
  Đại biểu được mời tham dự 150 80
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Hội đồng    
  Chủ tịch Hội đồng 900 450
  Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng (bao gồm Thư ký khoa học) 600 300
  Thư ký hành chính 200 150
  Đại biểu được mời tham dự 150 80
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu    
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng, Thư ký khoa học) 500 250
  Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện 700 350
5 Chi họp Tổ chuyên gia đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh      
a Chi họp Nhiệm vụ    
  Tổ trưởng 400  
  Thành viên 300  
b Chi nhận xét 01 phiếu    
  Nhận xét của Tổ trưởng; Thành viên 300  

b) Ngoài mức chi tiền công tham gia các Hội đồng tại Điểm a Khoản 1 Điều này, các chuyên gia được mời tham gia công tác tư vấn, thẩm định tài chính còn được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi ở để di chuyển đến nơi tổ chức Hội đồng và theo chiều ngược lại; phương tiện đi lại tại nơi đến họp: Từ chỗ nghỉ đến chỗ họp, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); thuê phòng nghỉ và phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND.

c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và theo các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

3. Định mức chi thông báo tuyển chọn trên các phượng tiện truyền thông thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định về chế độ công tác quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ); Tổ chuyên gia (nếu có) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại Điểm a khoản 1 Điều này.