Điều 5. Định mức dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp:
Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN, tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN và tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
Trong đó, hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1
| STT | Chức danh | Hệ số tiền công ngày (Hstcn) đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Hệ số tiền công ngày (Hstcn) đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,63 | 0,32 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,39 | 0,20 |
| 3 | Thành viên | 0,20 | 0,12 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,13 | 0,10 |
2. Định mức thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu để triển khai nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
a) Thuê chuyên gia trong nước, thực hiện theo Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN. Trong đó, định mức thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
b) Thuê chuyên gia ngoài nước thực hiện theo Điểm b Khoản 2 Điều 7 và chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo Khoản 3, 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN.
3. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê quốc gia.
4. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu
Nội dung và định mức chi hội thảo phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh Khánh Hòa tổ chức và chi tiếp khách trong nước; Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Ngoài ra, mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Mức chi nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
| 1 | Chủ trì | Buổi | 900 | 450 |
| 2 | Thư ký | Buổi | 400 | 200 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | Lần | 500 | 250 |
| 4 | Báo cáo khoa học được đặt hàng | Báo cáo | 500 | 250 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | Buổi | 150 | 80 |
5. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (nếu có) được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên Hội đồng với mức chi quy định tại Bảng 3.
Bảng 3
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi nhiệm vụ |
| 1 | Chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ | Nhiệm vụ | |
| Chủ tịch Hội đồng | 600 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng, Thành viên Hội đồng | 300 | ||
| Thư ký hành chính | 120 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 100 | ||
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu | |
| Nhận xét đánh giá của Ủy viên, Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng trừ Thành viên phản biện) | 250 | ||
| Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện trong Hội đồng | 350 |
6. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện, nước; các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì. Mức chi dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 160 triệu đồng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, 10 triệu đồng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
7. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.