vanban.org

Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư. — Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 · 10/2013/NQ-HĐND
05/09/2016136/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 04/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư.

1. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền sử dụng đất từ các dự án đấu giá quyền sử dụng đất qui định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố (khóa XIII) về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và Công văn số 08/TTHĐND-CTHĐND ngày 13/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố (khóa XIII) về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách của các cấp chính quyền địa phương năm 2011 như sau:

Khoản thu tiền sử dụng đất từ các dự án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất của UBND huyện, sau khi đã trừ đi chi phí theo quy định của pháp luật và trích 30% vào Quĩ Phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, số thu còn lại được điều tiết: Ngân sách thành phố 25%, ngân sách huyện 25% và ngân sách xã 50%. Ngân sách huyện sử dụng nguồn thu này vào nhiệm vụ hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới đủ theo tỷ lệ hỗ trợ đã qui định, phần còn lại mới được sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng khác của huyện.

2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân thành phố ưu tiên các nguồn vốn hỗ trợ và đầu tư từ ngân sách Trung ương (bao gồm cả vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia và vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước được Trung ương phân bổ theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn) và ngân sách địa phương cho Chương trình để đảm bảo 40% tổng nguồn vốn đầu tư của toàn bộ Chương trình. Đồng thời chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan thực hiện lồng ghép các nguồn vốn khác cho các xã đầu tư xây dựng nông thôn mới.

3. Nguồn vốn ngân sách địa phương đảm bảo cho Chương trình gồm: ngân sách thành phố, ngân sách huyện và ngân sách xã được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm (bao gồm cả tiền thu cấp quyền sử dụng đất) và nguồn vượt thu ngân sách được sử dụng theo qui định của các cấp ngân sách.

4. Thực hiện nghiêm các qui định của Chính phủ về việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng nông thôn mới.

5. Ủy ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phân bổ tiền thu cấp quyền sử dụng đất và các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảo tỷ lệ hỗ trợ cho các xã theo cơ cấu đã qui định tại Điều I của Nghị quyết này; đồng thời huy động các nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp theo qui định để đảm bảo nguồn vốn xây dựng nông thôn mới.