vanban.org

Điều 1 . Qui định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 như sau: — Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 · 10/2013/NQ-HĐND
05/09/2016136/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 04/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Qui định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 như sau:

Mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho các xã xây dựng nông thôn mới theo từng vùng đối với từng loại công trình theo tỷ lệ phần trăm trên tổng mức đầu tư (%) của quyết toán công trình được phê duyệt (riêng công trình thể thao và nhà văn hóa thôn theo số tuyệt đối).

Phần hỗ trợ từ ngân sách thành phố chỉ tính trên quyết toán phần xây lắp, không tính phần mua sắm thiết bị và đóng góp của nhân dân bằng việc hiến đất thực hiện dự án. Việc hỗ trợ đầu tư từ ngân sách thành phố sẽ được thực hiện tương ứng với tỷ lệ hỗ trợ đầu tư từ ngân sách huyện và tỷ lệ huy động từ các nguồn vốn ngoài ngân sách theo Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhưng không vượt quá dự toán ngân sách thành phố giao hàng năm.

Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại công trình như sau:

Số TT Loại công trình Tổng mức đầu tư Khu vực I Khu vực II
NS TP NSH NSX và nhân dân NS TP NSH NSX và nhân dân
1 Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã 100% 70% 10% 20% 60% 10% 30%
2 Xây dựng đường giao thông thôn, xóm 100% 40% 10% 50% 30% 10% 60%
3 Xây dựng đường giao thông nội đồng thành phố hỗ trợ xi măng 100% 42% 20% 38% 32% 20% 48%
4 Xây dựng Trường học đạt chuẩn 100% 70% 10% 20% 60% 10% 30%
5 Xây dựng trạm y tế xã 100% 70% 10% 20% 60% 10% 30%
6 Xây dựng kênh mương nội đồng 100% 70% 10% 20% 60% 10% 30%
7 Xây dựng công trình thoát nước thải khu dân cư 100% 60% 10% 30% 50% 10% 40%
8 Xây dựng công trình thể thao thôn Khả năng NS và XHH 200 trđ/ thôn - Còn lại 150 trđ/ thôn - Còn lại
9 Xây dựng Nhà văn hóa xã. 100% 70% 10% 20% 60% 10% 30%
10 Xây dựng Nhà văn hóa thôn Khả năng NS và XHH 500 trđ/ thôn - Còn lại 300 trđ/ thôn - Còn lại

- Khu vực I: gồm các xã có tỷ lệ hộ nghèo tại thời điểm năm 2012 là trên 6%.

- Khu vực II: gồm các xã còn lại.

Ngoài tỷ lệ công trợ trên, đối với các xã hải đảo và miền núi theo Quy định của Trung ương và các xã có hộ nghèo tại thời điểm năm 2012 là trên 8% thì được bổ sung phần ngân sách thành phố hỗ trợ thêm 10% so với qui định để giảm phần đóng góp của nhân dân và ngân sách xã.