vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe định kỳ tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh — Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Đồng Tháp Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 23/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 09/2025/NQ-HĐND
01/08/202607/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe định kỳ tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh

1. Số lần khám sức khỏe:

a) Đối tượng 1 của Quyết định số 1603-QĐ/TU được khám sức khỏe định kỳ 02 (hai) lần/năm trong trường hợp không tham gia 02 (hai) lần khám sức khỏe định kỳ trong năm do cơ quan Trung ương tổ chức hoặc định kỳ 01 (một) lần/năm trong trường hợp chỉ tham gia 01 (một) lần khám sức khỏe định kỳ trong năm do cơ quan Trung ương tổ chức.

b) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy đương chức, nguyên chức (đối tượng 2 của Quyết định số 1603-QĐ/TU) và Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh đương chức (đối tượng 3 của Quyết định số 1603-QĐ/TU) được khám sức khỏe định kỳ 02 (hai) lần/năm.

c) Đối tượng 2, 3, 4, 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm b khoản này) được khám sức khỏe định kỳ 01 (một) lần/năm.

2. Danh mục chi phí khám sức khỏe: Thực hiện đánh giá phân loại theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ theo quy định của Bộ Y tế.

3. Mức chi hỗ trợ: Hỗ trợ bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quản lý, mức hỗ trợ tối đa theo từng đối tượng như sau:

a) Đối tượng 1 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Tối đa 5.000.000 (năm triệu) đồng/người/lần.

b) Đối tượng 2 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Tối đa 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/người/lần.

c) Đối tượng 3 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Tối đa 4.000.000 (bốn triệu) đồng/người/lần.

d) Đối tượng 4 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Tối đa 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng/người/lần.

đ) Đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Tối đa 3.000.000 (ba triệu) đồng/người/lần.