vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh — Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Đồng Tháp Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 23/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 09/2025/NQ-HĐND
01/08/202607/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh

1. Đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU) khi khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh gồm:

a) 100% chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

b) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của bảo hiểm y tế theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quản lý.

c) Chi phí mua thuốc bên ngoài theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh trong trường hợp nguồn thuốc của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh không đảm bảo để cấp phát cho người bệnh (đơn thuốc mua ngoài phải có ý kiến của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh), theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền mua thuốc theo hóa đơn, chứng từ mua thuốc thực tế theo quy định (sau đây gọi tổng chi phí mua thuốc), cụ thể:

Đối tượng 1 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) tổng chi phí mua thuốc.

Đối tượng 2 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 90% (chín mươi phần trăm) tổng chi phí mua thuốc.

Đối tượng 3 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 80% (tám mươi phần trăm) tổng chi phí mua thuốc.

Đối tượng 4 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 70% (bảy mươi phần trăm) tổng chi phí mua thuốc.

Đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU): Hỗ trợ 60% (sáu mươi phần trăm) tổng chi phí mua thuốc.

d) Tổng chi phí hỗ trợ quy định tại điểm b và c khoản này (bao gồm nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết này) tối đa không quá:

Đối tượng 1 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng/người/năm.

Đối tượng 2 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng/người/năm.

Đối tượng 3 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng/người/năm.

Đối tượng 4 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng/người/năm.

Đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU): 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng/người/năm.

2. Các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU khi khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh gồm:

a) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, với mức hỗ trợ tối đa không quá mức hỗ trợ tối đa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.