vanban.org

Điều 3. Mức chi dinh dưỡng đặc thù — Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026
Quảng Nam Ban hành 23/04/2024 Hiệu lực 03/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số số 09/2024/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Quảng Nam · số 09/2024/NQ-HĐND
03/05/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số Số: 34/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển cấp huyện đang tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 34/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi dinh dưỡng đặc thù

1. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung đào tạo, tập huấn, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Đối tượng Mức chi
Trong thời gian tập trung đào tạo, tập huấn Trong thời gian tập trung thi đấu
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 160.000 240.000
2 Đội tuyển thể thao quần chúng cấp tỉnh 200.000 240.000
3 Đội tuyển thể thao cấp huyện 160.000 200.000

Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng của các huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển thể thao căn cứ số ngày có mặt tập trung theo quyết định triệu tập đào tạo, tập huấn, thi đấu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm ngày nghỉ phục hồi, Chủ nhật, ngày lễ, Tết).

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh tham gia thi đấu các giải thể thao do Cục Thể dục thể thao, Hiệp hội Thể thao quốc gia tổ chức ngoài các giải thể thao thành tích cao theo quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 ,7 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 thì được hưởng mức dinh dưỡng thi đấu như điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Chế độ dinh dưỡng của huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh đào tạo, tập luyện tại cơ sở như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

TT Đối tượng Mức chi trong thời gian đào tạo, tập luyện
1 Huấn luyện viên 160.000
2 Vận động viên 55.000

Thời gian chi chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện nhưng không quá 05 buổi/tuần.

3. Chế độ thực phẩm chức năng một ngày trong thời gian tập huấn trước thi đấu và thi đấu cho vận động viên tham gia các giải thể thao thành tích cao, giải thể thao quần chúng được quy định như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Đối tượng Mức chi
1 Đội tuyển: tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu tỉnh; đội tuyển thể thao quần chúng cấp tỉnh 30.000
2 Đội tuyển thể thao cấp huyện 20.000

Thời gian chi chế độ thực phẩm chức năng cho vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện và thi đấu nhưng không quá 60 ngày/năm/người.