vanban.org

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Thay thế: 18/2024/NQ-HĐND · 08/11/2024
Hà Nam Ban hành 06/07/2023 Hiệu lực 16/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Quy định danh mục thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Ninh Bình · 30/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam · 18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam · 09/2023/NQ-HĐND
16/07/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/11/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 06 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí
đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1271/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam.

Đơn vị tính: Đồng

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu tối đaĐối tượng áp dụng
ICác khoản thu quy định mức trần
1Dịch vụ vệ sinhHọc sinh/tháng20.500Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX
2Tiền ăn bán trú (không bao gồm chất đốt, điện và nước sinh hoạt)Học sinh/ngày25.000Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS
5Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ, học sinh buổi trưa (trực trưa)Học sinh/ngày5.000Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS
7Dịch vụ trông giữ xe
- Xe đạpHọc sinh/tháng10.000Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX
- Xe điện, xe máyHọc sinh/tháng15.000
8Tiền mua sắm dụng cụ, đồ dùng phục vụ nấu ăn và đồ dùng cá nhân phục vụ nuôi ăn bán trú
- Học sinh tuyển mới lần đầuHọc sinh/lần300.000Trẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học và THCS
- Thu bổ sung, thay thế hàng nămHọc sinh/năm100.000
10Dịch vụ dạy thêm các môn văn hóa (kể cả dạy trực tuyến) đối với THCS, THPT, GDTX; học buổi 2 đối với trường tiểu học (khi chưa bố trí đủ giáo viên theo quy định)
- Dạy học buổi 2
+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)Học sinh/tiết6.000Học sinh Tiểu học
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu tối đaĐối tượng áp dụng
+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)Học sinh/tiết7.000Học sinh Tiểu học
- Dạy thêm các môn văn hóa với THCS
+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)Học sinh/tiết7.000Học sinh THCS
+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)Học sinh/tiết8.000
- Dạy thêm các môn văn hóa với THPT, GDTX
+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)Học sinh/tiết9.000Học sinh THPT, GDTX
+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)Học sinh/tiết11.000
11Tiền Văn phòng phẩm, in đề, giấy thi, giấy nháp cho các lần kiểm tra tập trung, khảo sát chất lượng đánh giá học sinh.Học sinh/năm115.000Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX
14Hoạt động sinh hoạt câu lạc bộHọc sinh/tiết8.000Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX
IICác khoản thu không quy định mức trần
Tiền điện điều hòa, bình nóng lạnh tại các lớp học; tiền chất đốt, tiền điện và nước sinh hoạt phục vụ bán trú, nội trú; dịch vụ đưa đón học sinh; hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường; tiền mua phôiHọc sinh/tháng hoặc học sinh/lầnThu theo thực tế, nhu cầuTrẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu tối đaĐối tượng áp dụng
liệu học nghề, tiền thi chứng chỉ nghề theo Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khoá XIX, Kỳ họp thứ mười ba (Kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2023./.