HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2022/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 849/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ sở giáo dục công lập: Trường Mầm non, trường Tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp tỉnh Hà Nam và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên;
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Các cơ sở giáo dục thực hiện thu đúng, thu vừa đủ chi, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trước khi thu phải có dự toán chi tiết thu, chi từng khoản; chỉ được thu sau khi đã thỏa thuận với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện và phải báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp. Mức thu không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.
b) Cơ sở giáo dục công lập không được thỏa thuận các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác ngoài các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được quy định của Nghị quyết.
c) Mức thu phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn.
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | Đối tượng áp dụng |
| I | Các khoản thu quy định mức trần | |||
| 1 | Dịch vụ vệ sinh | Học sinh/tháng | 20.500 | Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX |
| 2 | Tiền ăn bán trú (không bao gồm chất đốt, điện và nước sinh hoạt) | Học sinh/ngày | 25.000 | Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS |
| 5 | Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ, học sinh buổi trưa (trực trưa) | Học sinh/ngày | 5.000 | Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS |
| 7 | Dịch vụ trông giữ xe | |||
| - Xe đạp | Học sinh/tháng | 10.000 | Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX | |
| - Xe điện, xe máy | Học sinh/tháng | 15.000 | ||
| 8 | Tiền mua sắm dụng cụ, đồ dùng phục vụ nấu ăn và đồ dùng cá nhân phục vụ nuôi ăn bán trú | |||
| - Học sinh tuyển mới lần đầu | Học sinh/lần | 300.000 | Trẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học và THCS | |
| - Thu bổ sung, thay thế hàng năm | Học sinh/năm | 100.000 | ||
| 10 | Dịch vụ dạy thêm các môn văn hóa (kể cả dạy trực tuyến) đối với THCS, THPT, GDTX; học buổi 2 đối với trường tiểu học (khi chưa bố trí đủ giáo viên theo quy định) | |||
| - Dạy học buổi 2 | ||||
| + Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã) | Học sinh/tiết | 6.000 | Học sinh Tiểu học |
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | Đối tượng áp dụng |
| + Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường) | Học sinh/tiết | 7.000 | Học sinh Tiểu học | |
| - Dạy thêm các môn văn hóa với THCS | ||||
| + Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã) | Học sinh/tiết | 7.000 | Học sinh THCS | |
| + Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường) | Học sinh/tiết | 8.000 | ||
| - Dạy thêm các môn văn hóa với THPT, GDTX | ||||
| + Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã) | Học sinh/tiết | 9.000 | Học sinh THPT, GDTX | |
| + Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường) | Học sinh/tiết | 11.000 | ||
| 11 | Tiền Văn phòng phẩm, in đề, giấy thi, giấy nháp cho các lần kiểm tra tập trung, khảo sát chất lượng đánh giá học sinh. | Học sinh/năm | 115.000 | Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX |
| 14 | Hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ | Học sinh/tiết | 8.000 | Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX |
| II | Các khoản thu không quy định mức trần | |||
| Tiền điện điều hòa, bình nóng lạnh tại các lớp học; tiền chất đốt, tiền điện và nước sinh hoạt phục vụ bán trú, nội trú; dịch vụ đưa đón học sinh; hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường; tiền mua phôi | Học sinh/tháng hoặc học sinh/lần | Thu theo thực tế, nhu cầu | Trẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX |
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | Đối tượng áp dụng |
| liệu học nghề, tiền thi chứng chỉ nghề theo Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2022./.
- UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, GD&ĐT; - Cục KTVBQPPL-BTP; - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban, các Tổ, ĐB HĐND tỉnh; - Các Sở: GD và ĐT, Tài chính, Tư pháp; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |