Điều 3. Phân cấpthẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là động vật hoang dãdo tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với:
a) Loài động vật thuộc Danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Loài động vật rừng nhóm IB, IIB thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
c) Loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục I, II và III trong Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES);
d) Loài động vật thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với các loài động vật rừng thông thường ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân và phê duyệt phương án xử lý đối với các loài động vật thủy sản khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.