Điều 7. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
1. DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, được tỉnh hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng (bao gồm giá thuê đất và giá thuê hạ tầng) như sau:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% giá thuê lại mặt bằng hàng năm nhưng không quá 200 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động. Việc hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng cho DNNVV được thực hiện thông qua việc bù giá cho đơn vị kinh doanh hạ tầng để giảm giá cho thuê lại mặt bằng.
b) Thời gian hỗ trợ: 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại mặt bằng lần đầu với đơn vị kinh doanh hạ tầng.
2. DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, sau thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, được tỉnh hỗ trợ tiền thuê đất như sau:
a) Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 05 năm đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ nhưng không quá 300 triệu đồng cho mọi doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
b) Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 02 năm đối với các địa bàn còn lại nhưng không quá 200 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
3. Các nội dung hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV.
4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.