HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2019/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 -
2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định
của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019./.
- Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08./2019/NQ-HĐND
Ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy dinh nay quy dinh vè nguyên tăc, nôi dung, nguôn luc hô tro doanh nghiêp nhô và vua (DNNVV); trach nhiem cua co quan, tô chuc và ca nhân lien quan dén hô tro DNNVV trèn dia bàn tinh Yên Bái.
2. Nhùng nôi dung hô tro DNNVV khong quy dinh tai Quy dinh nay duoc thuc hiên theo cac quy dinh hiên hàn cua Nhà nuoc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiêp duoc thanh lap tai dia bàn tinh Yên Bái, tô chuc và hoat dong theo quy dinh cua phap luat vè doanh nghiêp, dap ung cac tiieu chi xac dinh DNNVV theo quy dinh cua phap luat hiên hàn.
2. Co quan, to chuc va ca nhân lien quan den hô tro DNNVV trèn dia bàn tinh.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hô tro DNNVV có trong tam, có thoi han, phu hop voi muc tiieu hô tro và khá nang can doi ngon luc cua dia phuong.
2. Bao dam cóng khai, minh bach vè nôi dung, doi tuong, trinh tu, thu tuc, nguôn luc, muc hô tro và két qua thuc hiên.
3. DNNVV duoc nhān hō tro khi dā thuc hiên day du theo Quy dinh nay va cac quy dinh khac cua phap luat co lien quan.
4. Truong hop nhieu DNNVV cung dap ung dieu kien ho tro theo Quy dinh nay thi uu tiên lura chon DNNVV do phu nu lam chu, DNNVV su dung nhieu lao dong nu hon, DNNVV chuyen doi tu hô kinh doanh, DNNVV khoi nghiêp sang tao, DNNVV tham gia cum lien két nganh, chuoi giá tri.
5. Truong hop DNNVV dong thoi dap ung dieu kien cua cac muc ho tro khac nhau trong cung mot nôi dung ho tro theo Quy dinh nay va cac quy dinh khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
6. Việc hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV theo Quy định này được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Chương II NỘI DUNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Mục 1 HỖ TRỢ CHUNG
Điều 5. Hỗ trợ thủ tục hành chính
DNNVV được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận phục vụ hành chính công các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 6. Hỗ trợ tài chính, tín dụng
1. DNNVV được Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Yên Bái, Chi nhánh Yên Bái - Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Yên Bái - Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Chi nhánh Yên Bái - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Yên Bái hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa tài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.
2. DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản có thế mạnh của tỉnh được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Yên Bái; được cấp bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành công trình, bảo lãnh hoạt động đấu thầu tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Yên Bái theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
1. DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, được tỉnh hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng (bao gồm giá thuê đất và giá thuê hạ tầng) như sau:
a) Muc ho tro: 50% giα thue lai mαt bang hang nam nhung toci da khong qua 200 trieu dong/doanh nghiêp trong suot qua trinh hoat dong. Viεc ho tro giα thue lai mαt bang cho DNNVV duoc thuc hiên thong qua viec bu gia cho don vi kinh doanh ha táng de giam giα cho thue lai mαt bang.
b) Thói gian hô tro: 05 nám kê tú ngay ký hop dòng thue lái mát bang lan dàu vói don vì kinh doanh ha táng.
2. DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, sau thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, được tỉnh hỗ trợ tiền thuê đất như sau:
a) Ho tro 100% tièn thue dát thém 05 nám doi vói dia bàn cac xà dac biét kho khan theo quy dinh cua Chinh phu, nhung toci da khong qua 300 trièu dong/doanh nghiêp trong suot qua trinh hoat dong.
b) Ho tro 100% tièn thue dát thém 02 nám doi vói cac dia bàn con lái nhung toci da khòng qua 200 trièu dong/doanh nghiêp trong suot qua trinh hoat dong.
3. Cac nôi dung hô tro mât bang san xuát cho DNNVV khòng quy dinh tαi khoàn 1, khoàn 2 Dièu nay thuc hiên theo quy dinh tαi khoàn 1 Dièu 11 Luát Hô tro DNNVV.
4. Giao Uy ban nhân dān tinh ban hàngh danh muc linh vuç, nganh, nghe duoc khuyén khich dαu tu vao khu, cum cóng nghiêp trèn dia bàn tinh.
Điều 8. Hỗ trợ đổi mới công nghệ
Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí thực hiện dự án cải tiến công nghệ quản lý tiên tiến (ISO 14000, ISO 22000, ISO 9001, ISO 27000, GMP, HACCP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác). Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng cho mỗi doanh nghiệp.
Điều 9. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
1. Ngān sách tinh hō tro 70% tóng chi phi cúa môt khóa dào táo vè khói su kinh doanh và quán tri doanh nghiêp cho DNNVV do cac co quán, don vì truc thuoc tinh to chuc.
2. Cac nôi dung hô tro dào táo khói su kinh doanh và quán tri kinh doanh khòng quy dinh tαi khoàn 1 Dièu nay và hô tro dào táo nghe, hô tro dào táo truc tiép tαi DNNVV thuc hiên theo quy dinh tαi Dièu 14 Nghi dinh so 39/2018/ND-
CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Điều 10. Hỗ trợ mở rộng thị trường
1. Hỗ trợ 100% phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong nước, 50% chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngoài nước (chỉ hỗ trợ một lần cho đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho 01 sản phẩm). Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng cho một nhãn hiệu.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp chi phí tham gia hội chợ, triển lãm trong nước, mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần và không quá 02 lần/năm.
3. Các nội dung hỗ trợ mở rộng thị trường không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 2 HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH
Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
1. Ngoài những hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này, DNNVV thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hỗ trợ DNNVV còn được hưởng các hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ DNNVV gồm: Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hỗ trợ kinh phí khi thành lập doanh nghiệp
a) Hỗ trợ kinh phí làm 01 con dấu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 500.000 đồng/01 doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ kinh phí làm biển hiệu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các dịch vụ kế toán, kê khai, báo cáo và quyết toán thuế trong 01 năm đầu tiên nhưng không quá 2.000.000 đồng/tháng cho mỗi doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm trước khi chuyển đổi.
d) Hỗ trợ kinh phí mua phần mềm kế toán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
đ) Hỗ trợ kinh phí cho dịch vụ chữ ký số khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
e) Hỗ trợ cho việc mua và in hóa đơn, văn phòng phẩm phục vụ cho việc lưu giữ tài liệu tại doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/01 doanh nghiệp.
g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị văn phòng doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 10.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
Mục 3 HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
Ngoài những hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo còn được hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ; khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/hợp đồng và không quá một hợp đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/hợp đồng và không quá một hợp đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý. Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/hợp đồng và không quá một hợp đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ kinh phí tổ chức và giải thưởng cho các cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo do tỉnh tổ chức
a) Hỗ trợ kinh phí tổ chức cuộc thi khởi nghiệp không quá 50 triệu đồng/cuộc thi.
b) Hỗ trợ kinh phí giải thưởng không quá 50 triệu đồng/cuộc thi.
3. Hỗ trợ truyền thông khởi nghiệp: Hỗ trợ quảng bá hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp trên các trang tin, cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh; Trang tin thông tin điện tử của đơn vị được liên kết miễn phí trên các trang thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
4. Các nội dung hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20, tại điểm b, khoản 1 và tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 4 HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỖI GIÁ TRỊ
Điều 13. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản
Ngoài những hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản còn được hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh
a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa.
2. Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường
a) Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh.
3. Tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ chức đo lường.
4. Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Kinh phí hỗ trợ theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này không quá 30 triệu đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
6. Các nội dung hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 (tại khoản 1; tại điểm c khoản 3; tại điểm a, c khoản 4; tại điểm b, c, d khoản 5) Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 5 HỖ TRỢ KHÁC
Điều 14. Các nội dung hỗ trợ khác
1. Các nội dung hỗ trợ DNNVV về thuế, kế toán thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Hỗ trợ DNNVV.
2. Các nội dung hỗ trợ DNNVV về công nghệ, về cơ sở ươm tạo, về cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Hỗ trợ DNNVV.
3. Các nội dung hỗ trợ DNNVV về thông tin, tư vấn và pháp lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV./.
CHỦ TỊCH
Phạm Thị Thanh Trà
THE NATIONAL ARCHIVES OF THE UNITED STATES