vanban.org

Điều 2. Hiệu lực thi hành — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2019/NQ-HĐND · 31/07/2019
Yên Bái Ban hành 02/08/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 09/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc hủy bỏ và sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/4/2010 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố · 16/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Các chính sách quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ năm ngân sách 2019. Riêng chính sách hỗ trợ một lần khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này, được thực hiện từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, Nghị quyết này thay thế, bãi bỏ các văn bản và các điều, khoản, điểm trong các văn bản sau:

a) Thay thế Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố; Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc hủy bỏ và sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố;

b) Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố tỉnh Yên Bái;

c) Bãi bỏ Điểm b, Khoản 4, Điều 2 Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 05/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm 2011;

d) Bãi bỏ Điểm c, Khoản 4, Phần I và Khoản 2, Phần II, Điều 1 Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Đề án tăng cường bảo đảm quốc phòng - an ninh giai đoạn 2016 - 2020;

đ) Bãi bỏ Điểm a, Khoản 5, Phần III, Điều 1 Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.