vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục 172 dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta thực hiện trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với diện tích 1.640,01 héc ta, trong đó đất trồng lúa là 777,25 héc ta, diện tích các loại đất còn lại là 862,76 héc ta (Chi tiết có biểu 01 kèm theo) , bao gồm: — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Thọ Ban hành 13/12/2018 Hiệu lực 24/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa , đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất; danh mục công trình, dự án đưa ra khỏi các nghị quyết của HĐND đang còn hiệu lực · 20/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng- an ninh, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 23/2021/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2018/NQ-HĐND THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 10 HÉC TA THỰC HIỆN TRONG NĂM 2019 THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN · 09/2018/NQ-HĐND
24/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục 172 dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta thực hiện trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với diện tích 1.640,01 héc ta, trong đó đất trồng lúa là 777,25 héc ta, diện tích các loại đất còn lại là 862,76 héc ta (Chi tiết có biểu 01 kèm theo) , bao gồm:

- 02 dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa;

- 133 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3, Điều 62;

- 37 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa.

Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

1. Thành phố Việt Trì 23 dự án với diện tích 633,54 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 253,21 héc ta; các loại đất còn lại 380,33 héc ta.

2. Thị xã Phú Thọ 09 dự án với diện tích 94,41 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 45,13 héc ta; các loại đất còn lại 49,28 héc ta.

3. Huyện Lâm Thao 21 dự án với diện tích 86,87 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 70,03 héc ta; các loại đất còn lại 16,84 héc ta.

4. Huyện Phù Ninh 14 dự án với diện tích 92,10 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 45,16 héc ta; các loại đất còn 46,95 héc ta.

5. Huyện Đoan Hùng 13 dự án với diện tích 15,51 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 7,13 héc ta; các loại đất còn lại 8,38 héc ta.

6. Huyện Thanh Ba 17 dự án với diện tích 87,63 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 28,29 héc ta; các loại đất còn lại 59,34 héc ta.

7. Huyện Hạ Hòa 12 dự án với diện tích 41,00 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 17,27 héc ta; các loại đất còn lại 23,73 héc ta.

8. Huyện Cẩm Khê 14 dự án với diện tích 71,71 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 10,45 héc ta; các loại đất còn lại 61,26 héc ta.

9. Huyện Yên Lập 14 dự án với diện tích 121,68 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 23,92 héc ta; các loại đất còn lại 97,76 héc ta.

10. Huyện Tam Nông 07 dự án với diện tích 12,05 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,37 héc ta; các loại đất còn lại 2,68 héc ta.

11. Huyện Thanh Thủy 12 dự án với diện tích 222,84 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 189,26 héc ta; các loại đất còn lại 33,58 héc ta.

12. Huyện Thanh Sơn 07 dự án với diện tích 144,42 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 73,06 héc ta; các loại đất còn lại 71,36 héc ta.

13. Huyện Tân Sơn 09 dự án với diện tích 16,25 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 4,98 héc ta; các loại đất còn lại 11,27 héc ta.

(Chi tiết có biểu 1.1 đến 1.13 kèm theo)