Điều 6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1. Hằng năm, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện (ngân sách tỉnh hỗ trợ bao gồm tất các nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ ngân sách cấp huyện và xi măng quy đổi bằng tiền) đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (tỷ lệ đối ứng tối thiểu: 1:1,5).
2. Tỷ lệ đối ứng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương quy định như sau:
a) Đối với thành phố, thị xã: Ngân sách cấp huyện đối ứng 50%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 50%.
b) Đối với các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình: Ngân sách cấp huyện đối ứng 30%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 70%.
c) Đối với các huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ: Ngân sách cấp huyện đối ứng 20%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 80%.
3. Tỷ lệ đối ứng vốn sự nghiệp của ngân sách địa phương quy định như sau:
a) Đối với nhiệm vụ chi và kinh phí do các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện: Ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý đối ứng 100%;
b) Đối với thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên: Ngân sách cấp huyện đối ứng 100%;
c) Đối với các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình: ngân sách cấp huyện đối ứng 50%; Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ trên địa bàn các xã đối ứng 50%.
d) Đối với các huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ: Ngân sách cấp huyện đối ứng 30%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ trên địa bàn các xã đối ứng 70%.