vanban.org

Điều 6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới — Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 273/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 09/2017/NQ-HĐND
25/06/2025273/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1. Hằng năm, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện (ngân sách tỉnh hỗ trợ bao gồm tất các nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ ngân sách cấp huyện và xi măng quy đổi bằng tiền) đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (tỷ lệ đối ứng tối thiểu: 1:1,5).

2. Tỷ lệ đối ứng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương quy định như sau:

a) Đối với thành phố, thị xã: Ngân sách cấp huyện đối ứng 50%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 50%.

b) Đối với các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình: Ngân sách cấp huyện đối ứng 30%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 70%.

c) Đối với các huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ: Ngân sách cấp huyện đối ứng 20%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã đối ứng (bao gồm cả xi măng) 80%.

3. Tỷ lệ đối ứng vốn sự nghiệp của ngân sách địa phương quy định như sau:

a) Đối với nhiệm vụ chi và kinh phí do các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện: Ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý đối ứng 100%;

b) Đối với thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên: Ngân sách cấp huyện đối ứng 100%;

c) Đối với các huyện: Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình: ngân sách cấp huyện đối ứng 50%; Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ trên địa bàn các xã đối ứng 50%.

d) Đối với các huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ: Ngân sách cấp huyện đối ứng 30%; ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ trên địa bàn các xã đối ứng 70%.