Điều 5. Định mức phân bổ vốn, nội dung chi ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1. Đối với kế hoạch vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ ngân sách trung ương được giao:
a) Căn cứ kế hoạch vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch phân bổ chi tiết cho các xã để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua (hoặc thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất), nhưng đảm bảo tổng mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các xã trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ được quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị quyết này.
b) Các địa phương bố trí ít nhất 5% tổng số vốn ngân sách trung ương được giao để thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã, theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện phân bổ kinh phí theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp; khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới: Bố trí 30% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
b) Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; phát triển ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn (bao gồm đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp), bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã tại các địa phương: Bố trí 18% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương để thực hiện (gồm cả thực hiện một số nội dung theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Hỗ trợ kinh phí quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch: Bố trí 6% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
d) Hỗ trợ cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn: Bố trí 8% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
đ) Hỗ trợ phát triển giáo dục ở nông thôn; phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn: Bố trí 7% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
e) Hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề (hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán; cải tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp; khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề): Bố trí 8% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
f) Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị- xã hội trong xây dựng nông thôn mới; giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn: Bố trí 3% tổng nguồn vốn.
g) Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân về nông thôn mới; tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mới: Bố trí 10% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
h) Truyền thông về xây dựng NTM: Bố trí 5% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
i) Chi quản lý chương trình, công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình: Bố trí 1% tổng nguồn vốn sự nghiệp.
k) Kinh phí duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng trên địa bàn xã: Bố trí 4% tổng nguồn vốn sự nghiệp.