vanban.org

Điều 9. Các khoản chi thực hiện chính sách — Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/08/2021 Thay thế: 09/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/NQ-HĐND · 13/07/2018
Bạc Liêu Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 09/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các khoản chi thực hiện chính sách

1. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết Nguyên Đán, hoặc tang gia, gặp rủi ro do thiên tai.

Đối tượng áp dụng gồm: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945, gia đình có công với nước; các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, lao động, sản xuất, kinh doanh; Trại điều dưỡng thương, bệnh binh; trẻ mồ côi, người tàn tật; Trường dân tộc nội trú, các đơn vị lực lượng vũ trang. Do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi cụ thể như sau:

a) Tặng cho các tập thể: đối với cấp tỉnh không quá 3.000.000 đồng/ lần và cấp huyện không quá 2.000.000 đồng/ lần.

b) Tặng cho các cá nhân: cấp tỉnh không quá 1.000.000 đồng/ lần; cấp huyện không quá 500.000 đồng/ lần và cấp xã không quá 300.000 đồng/ lần.

2. Chế độ chi thăm hỏi bệnh tật, khó khăn đột xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi như sau: 

a) Chi thăm bệnh, trợ cấp khó khăn đột xuất hoặc tang gia cho đại biểu Hội đồng nhân dân và các đồng chí nguyên là Thường trực; Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân các khóa.

Mức chi như sau: cấp tỉnh không quá 2.000.000 đồng/ lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá 5.000.000 đồng/ lần; cấp huyện không quá 1.000.000 đồng/ lần, bệnh hiểm nghèo không quá 3.000.000 đồng/ lần và cấp xã không quá 500.000 đồng/ lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng/ lần (bệnh hiểm nghèo hỗ trợ một lần, thăm bệnh và trợ cấp khó khăn không quá hai lần trong năm).

b) Thân nhân (là cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ vợ, chồng và các con,…) của đại biểu Hội đồng nhân dân có bệnh phải nằm viện mức thăm hỏi 1.000.000 đồng/ lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá 3.000.000 đồng/ lần, trường hợp từ trần cúng điếu 1.000.000 đồng, áp dụng cho cấp tỉnh và cấp huyện; cấp xã thăm bệnh 500.000 đồng/ lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng/ lần (bệnh hiểm nghèo hỗ trợ một lần, thăm bệnh không quá hai lần trong năm).

c) Đám tang (cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ vợ, chồng) lãnh đạo Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố mức chi không quá 1.000.000 đồng/ lần.