vanban.org

Điều 10. Chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/08/2021 Thay thế: 09/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/NQ-HĐND · 13/07/2018
Bạc Liêu Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp · 09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 09/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trang bị một máy tính xách tay (Laptop hoặc máy tính bảng) để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng đề án trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong nhiệm kỳ: cấp tỉnh hỗ trợ 2.500.000 đồng/ lần/ đại biểu (02 lần); cấp huyện mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/ lần/ đại biểu (02 lần); cấp xã 2.000.000 đồng/ đại biểu/ nhiệm kỳ. Trường hợp là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì được hưởng cấp cao hơn.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp tờ Báo Đại biểu nhân dân và Báo Đảng (cấp tỉnh do Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh chi; cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chi; cấp xã do Ủy ban nhân dân xã chi).