Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn thành phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến; các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Các đối tượng không thực hiện thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua bưu chính thì thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố: Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018; Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng quy định về phí, lệ phí; Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).